1. KHẢ NĂNGCHỊU NHIỆT CỦA THÉP KHÔNG GỈ?
§ 1.1 Khả năng kháng Nhiệt độ cao vốn có
của thép không gỉ
§ 1.2 Bảng nhiệt độ nóng chảy của thép
không gỉ
2. INOX MÀU CÓ KHẢNĂNG CHỊU ĐƯỢC NHIỆT HAY KHÔNG?
§ 2.1 Định nghĩa inox màu
§ 2.2 Tìm hiểu các ứng dụng xem inox màu có khả
năng chịu nhiệt được hay không?
1.Khả năng chịu nhiệt
của thép không gỉ
- Thépkhông gỉ - Stainless Steel (Inox) trước hết được sử dụng bới khả năng chống ăn mòn của nó. Lý
do phổ biến thứ hai thép không gỉ được sử dụng là cho đặc tính nhiệt độ cao, khả
năng chống oxy hóa ở nhiệt độ cao trong những ứng dụng và môi trường sử dụng có
nhiệt độ cao mà mỗi mác thép phát huy khả năng, những ưu điểm riêng. Các hàm
lượng Cr cao có lợi cho sức kháng ăn mòn của thép không gỉ không chỉ ở nhiệt độ
thấp mà còn ở cả nhiệt độ cao.
- Khả năng chống oxy hóa, hoặc mở rộng quy mô, là
phụ thuộc vào hàm lượng Cr bên trong, như thể hiện trong đồ thị dưới đây. thép
Austenit nhất, với nội dung crôm của ít nhất 18%, có thể được sử dụng ở nhiệt
độ lên tới 870 ° C và các lớp 309, 310 và 2111 HTR (UNS S30815) thậm chí còn
cao hơn. Hầu hết các loại thép Mactenxit và Ferit có sức đề kháng với quá trình
oxy hóa và nhiệt độ hoạt động hữu ích do đó thấp hơn. Một ngoại lệ là các lớp
Ferit 446 – điều này có khoảng 24% Cr, và có thể được sử dụng để chống lại nhân
rộng ở nhiệt độ lên tới 1100 ° C.
Nhiệt độ tối đa sử
dụng cho môi trường không khí khô, dựa trên tỉ lệ kháng nhiệt
BẢNG CHỊU NHIỆT TỐI ĐACỦA THÉP KHÔNG GỈ
|
Mác thép |
Nhiệt độ không liên tục (°C) |
Nhiệt độ liên tục (°C) |
|
SUS304 |
870 |
925 |
|
SUS309 |
980 |
1095 |
|
SUS310 |
1035 |
1150 |
|
SUS316 |
870 |
925 |
|
SUS321 |
870 |
925 |
|
SUS410 |
815 |
705 |
|
SUS416 |
760 |
675 |
|
SUS420 |
735 |
620 |
|
SUS430 |
870 |
815 |
|
Thép 2111HTR |
1150 |
1150 |
(Tài liệu truy suất: ASM Metals Handbook)
- Cường độ chịu nhiệt độ cao của thép không gỉ được biểu diễn theo “độ dão” và khả năng của thép không gỉ chống lại sự biến dạng qua tiếp xúc lâu dài với nhiệt độ cao. Thép không gỉ có hàm lượng carbon thấp của các lớp austenit tiêu chuẩn (các SUS 304L và 316L) đã làm giảm sức mạnh ở nhiệt độ cao. Vì thế các mác thép có đuôi “L” ít được ứng dụng vào môi trường có nhiệt độ cao, nhưng đối với mác thép có đuôi “H” (ví dụ SUS 304H) có hàm lượng cacbon cao hơn thường được chỉ định cho một số ứng dụng nhiệt độ cao. Mặc dù các loại thép không gỉ song pha (Duplex) kháng oxy hóa tốt do nội dung crôm cao của họ, họ phải chịu đựng từ tính dòn nếu tiếp xúc với nhiệt độ trên 350 ° C, do đó chúng bị giới hạn các ứng dụng dưới đây này.
- Ngoài ra tính ổn định của cấu trúc, các yếu tố
môi trường hay sự giãn nở vì nhiệt của mỗi mác thép inox trong từng môi trường
sử dụng và trong từng ứng dụng riêng mà thép không gỉ có thể phát huy khả năng,
ưu điểm riêng so với các loại vật liệu khác
BẢNG NHIỆT ĐỘ NÓNG CHẢY CỦA TỪNGLOẠI INOX
Nhiệt độ nóng chảy của inox hay còn gọi là điểm nóng chảy là nhiệt
độ mà khi đạt tới ngưỡng đó thì quá trình tan chảy xảy ra. Inox chuyển từ trạng
thái rắn sang trạng thái lỏng,với bảng nhiệt độ nóng chảy của từng mác thép
dưới đây phần nào giúp khách hàng tham khảo cho việc lựa chọn inox cho sản
phẩm, công trình được bền vững hơn.
|
CẤP |
MÁC THÉP |
ĐỘ NÓNG CHẢY |
|
1.4301 |
301 |
1400 – 1420 ° C |
|
1.4305 |
303 |
1400 – 1420 ° C |
|
1.4301 |
304 |
1400 – 1450 ° C |
|
1.4307 |
304L |
1400 – 1450 ° C |
|
1.4845 |
310 |
1400 – 1450 ° C |
|
1.4401 |
316 |
1375 – 1400 ° C |
|
1.4404 |
316L |
1375 – 1400 ° C |
|
1.4541 |
321 |
1400 – 1425 ° C |
|
1.4016 |
430 |
1425 – 1510 ° C |

INOX VÀNG HÔNG GƯƠNG ỨNG DỤNG LÀM THANG MÁY
2.1 Định nghĩa
inox màu theo nghị định thuế chống bán phá giá của Bộ Công Thương Việt Nam:
Inox màu
là thép không gỉ (inox 304, 316, 201…) đã được gia công quá mức cán nguội, đánh
bóng gương (8k/No.8/Mirror), đánh xước trang trí (HL/No.4/ Cross HL…)
hoặc tạo hoa văn trên bề mặt sau đó
được mạ bằng công nghệ chân không PVD, trên bề mặt inox có lớp keo bảo vệ bề
mặt.
2.2 Tìm hiểu
các ứng dụng xem inox màu có khả năng chịu nhiệt được hay không?
- Từ định nghĩa
trên chúng ta thấy inox màu chính là thép không gỉ (inox 304, 316, 201…) được
gia công đánh bóng, đánh xước, dập khắc, ăn mòn tạo thành nhiều loại hoa văn,
nhiều loại có bề mặt trang trí khác nhau dùng để ứng dụng trong lĩnh vực kiến
trúc, xây dựng, những tòa nhà, cao ốc, những không gian nội thất, những không
gian ngoại thất ngoài trời như những hệ thống mặt dựng, hệ thống cửa ra vào,
ban công, thang máy, biển hiệu quảng cáo…với mục đích làm cho những không gian
ấy, những cao ốc, nhà hàng khách sạn đẹp đẽ hơn, sang trọng và quý phái hơn mà
vẫn giữ được độ bền, giữ được các ưu điểm, đặc tính vốn có của inox. Vậy inox
màu có chịu được nhiệt độ cao hay không?, chúng ta tìm hiểu 2 khía cạnh như
sau:
+ Đặc tính chịu nhiệt độ cao vốn có của inox thì vẫn giữ nguyên không có gì
thay đổi trong điều kiện ứng dụng vào các sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng :
Chẳng hạn chúng ta thấy các dụng cụ nhà bếp như xoong nồi… hàng ngày chúng ta
thấy inox được đun nấu hàng ngày với nhiệt độ 100 độ C thì inox chỉ bị đen, đổi
màu bề mặt inox mà thôi. Hoặc tất cả các ứng dụng trong công nghiệp hay đồ gia
dụng nếu gặp nhiệt độ cao thì chỉ làm cho inox bị đen, bị đổi màu mà thôi, còn
để cho inox nóng chảy thì quý vị tra bảng nhiệt độ ở trên.
+ Đặc tính của inox màu là chuyên dùng để
gia công, sản xuất, lắp đặt vào các sản phẩm mục đích để trang trí trong kiến trúc, xây dựng, nội ngoại thất hay những sản
phẩm trang trí làm đẹp. Cho nên khi chúng ta muốn sử dụng các loại inox để gia
công sản xuất, lắp đặt thì chúng ta cần phải tính toán kỹ về sản phẩm của mình
trong môi trường nếu là dùng để trang trí, làm đẹp thì chúng ta mới sử dụng
inox màu, còn những môi trường có nhiệt độ cao, môi trường có ma sát, mài mòn
thì chúng ta không nên dùng VD: Trong đồ dùng nhà bếp nếu dùng inox màu vàng để sản xuất xoong nồi thì
khi đun nấu sẽ làm đen và mất màu vàng đi, hoặc nếu chúng ta sử dụng inox màu
vàng để làm mặt ghế thì khi hàng ngày ngồi cũng sẽ làm mài mòn mất màu vàng,
nhưng cũng đồ dùng trong nhà bếp thì các sản phẩm thìa rĩa, tô, bát, những loại
không cho tiếp xúc với lửa thì dùng được và độ bền đẹp theo thời gian.
+ Đặc tính trang trí của inox màu: Chúng
ta đều thấy để có 1 tấm inox màu trang trí đẹp mắt thì nó đã chải qua bao nhiêu
công sức để đánh bóng, để tạo bề mặt trang trí sau đó mới được mạ 1 lớp titan
trong môi trường nhiệt, chân không để tạo ra các màu sắc độc đáo, tinh xảo, sắc
nét và có độ bền đẹp theo thời gian mà bất cứ loại vật liệu và phương pháp tạo
màu nào có được.
Vậy qua đặc
tính chung của inox về khả năng chịu nhiệt vốn có chúng ta thấy khả năng chịu
nhiệt độ cao của inox được phát huy trong sản phẩm, môi trường sử dụng đó là
trong công nghiệp và trong tiêu dùng, những sản phẩm này không đòi hỏi về mặt
trang trí.
Đối với inox
màu là do đòi hỏi về mặt trang trí và nó được sản xuất ra là chuyên dùng vào
trang trí, không thích hợp vào ứng dụng trong công nghiệp: Vì inox màu có giá
thành cao là do phải gia công đánh bóng rất tỉ mỉ, tốn nhiều công sức thời gian
để tạo ra các bề mặt trang trí đó và nó có giá thành cao là phải qua quá trình
mạ chân không PVD cho nên giá thành lại cao hơn nữa. Tuy nhiên inox màu vẫn giữ
nguyên được tất cả các đặc tính, tính chất cơ lý hóa, các khả năng chống ăn
mòn, mài mòn, chịu nhiệt …của inox và nó chỉ khác nhau về mục đích ứng dụng
riêng mà thôi.

.jpg)
Nhận xét
Đăng nhận xét